Doanh nghiệp tại vùng I phải trả lương thấp nhất bao nhiêu? Công ty nằm trong khu công nghiệp trải trên hai địa bàn thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng nào? Người lao động được trả lương theo giờ cần đối chiếu mức nào? Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng 2026 đã thay đổi. Người lao động, HR, kế toán và doanh nghiệp cần xác định đúng vùng, đúng hình thức trả lương và đúng quy định chuyển tiếp trước khi áp dụng.
Mức lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?
Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng theo tháng lần lượt là 5.310.000 đồng/tháng ở vùng I, 4.730.000 đồng/tháng ở vùng II, 4.140.000 đồng/tháng ở vùng III và 3.700.000 đồng/tháng ở vùng IV.
Mức tối thiểu theo giờ tương ứng là 25.500 đồng/giờ, 22.700 đồng/giờ, 20.000 đồng/giờ và 17.800 đồng/giờ. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng | Mức lương tối thiểu giờ |
| Vùng I | 5.310.000 đồng/tháng | 25.500 đồng/giờ |
| Vùng II | 4.730.000 đồng/tháng | 22.700 đồng/giờ |
| Vùng III | 4.140.000 đồng/tháng | 20.000 đồng/giờ |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng/tháng | 17.800 đồng/giờ |
Đây là bảng mức lương tối thiểu vùng 2026 cơ bản để doanh nghiệp và người lao động tra cứu. Tuy nhiên, việc áp dụng thực tế còn phụ thuộc địa bàn hoạt động, hình thức trả lương, thời giờ làm việc và một số quy định chuyển tiếp.

Mức lương tối thiểu vùng là gì?
Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất được sử dụng làm cơ sở để người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận, trả lương trong những trường hợp pháp luật quy định.
Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định cả mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ, thay vì chỉ có một mức chung cho tất cả người lao động.
Mức lương tối thiểu tháng là gì?
Mức lương tối thiểu tháng áp dụng với người lao động được trả lương theo tháng.
Mức này là mức thấp nhất làm cơ sở thỏa thuận và trả lương. Đối với người lao động làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tương ứng.
Ví dụ, doanh nghiệp thuộc vùng I áp dụng mức lương tối thiểu vùng I 2026 là 5.310.000 đồng/tháng. Con số này là mức sàn theo quy định, không phải mức lương bắt buộc giống nhau cho mọi nhân viên.
Mức lương tối thiểu giờ là gì?
Mức lương tối thiểu giờ 2026 là mức thấp nhất áp dụng với người lao động được trả lương theo giờ.
Từ ngày 01/01/2026:
- Vùng I: 25.500 đồng/giờ.
- Vùng II: 22.700 đồng/giờ.
- Vùng III: 20.000 đồng/giờ.
- Vùng IV: 17.800 đồng/giờ.
Mức lương tối thiểu theo giờ đặc biệt cần lưu ý đối với công việc thời vụ, bán thời gian hoặc các vị trí có phương thức trả lương không cố định theo tháng.
Mức lương tối thiểu vùng khác lương cơ sở thế nào?
Mức lương tối thiểu vùng và lương cơ sở là hai khái niệm khác nhau.
| Tiêu chí | Mức lương tối thiểu vùng | Lương cơ sở |
| Đối tượng chính | Người lao động làm việc theo hợp đồng | Các đối tượng, chế độ gắn với lương cơ sở theo pháp luật |
| Chia vùng | Có vùng I, II, III, IV | Không chia vùng |
| Mục đích | Làm mức sàn tiền lương trong quan hệ lao động | Dùng cho các chế độ, chính sách theo quy định |
| Văn bản năm 2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP | Văn bản riêng |
| Mức | 3,7-5,31 triệu đồng/tháng | Không đồng nhất với lương tối thiểu |
Do đó, không nên lấy lương cơ sở để thay thế mức lương tối thiểu vùng khi doanh nghiệp xác định mức sàn trả lương cho người lao động.
Mức lương tối thiểu vùng 2026 tăng bao nhiêu so với năm 2025?
So với mức áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng 2026 tăng từ 250.000 đến 350.000 đồng/tháng. Tỷ lệ tăng bình quân được Chính phủ thông tin khoảng 7,2%.
| Vùng | Mức trước 2026 | Mức từ 01/01/2026 | Mức tăng |
| Vùng I | 4.960.000 | 5.310.000 | +350.000 |
| Vùng II | 4.410.000 | 4.730.000 | +320.000 |
| Vùng III | 3.860.000 | 4.140.000 | +280.000 |
| Vùng IV | 3.450.000 | 3.700.000 | +250.000 |
Lương tối thiểu vùng I 2026 tăng bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng I 2026 tăng từ 4.960.000 đồng lên 5.310.000 đồng/tháng, tức tăng 350.000 đồng.
Mức tối thiểu theo giờ tăng từ 23.800 đồng lên 25.500 đồng/giờ.
Lương tối thiểu vùng II 2026 tăng bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng II 2026 là 4.730.000 đồng/tháng, tăng 320.000 đồng so với mức 4.410.000 đồng trước đó.
Mức giờ tăng lên 22.700 đồng/giờ.
Lương tối thiểu vùng III 2026 tăng bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng III 2026 tăng từ 3.860.000 đồng lên 4.140.000 đồng/tháng, tương ứng tăng 280.000 đồng.
Mức giờ mới là 20.000 đồng/giờ.
Lương tối thiểu vùng IV 2026 tăng bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng IV 2026 là 3.700.000 đồng/tháng, tăng 250.000 đồng so với mức 3.450.000 đồng.
Mức tối thiểu giờ tăng lên 17.800 đồng/giờ.

Ai được áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026?
Nghị định 293/2025/NĐ-CP áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động.
Nhóm người sử dụng lao động phải thực hiện mức lương tối thiểu vùng gồm:
- Doanh nghiệp
- Cơ quan, tổ chức
- Hợp tác xã
- Hộ gia đình
- Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo thỏa thuận
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu
Vì vậy, mức lương tối thiểu vùng 2026 không chỉ liên quan các công ty lớn. Hộ kinh doanh, tổ chức hoặc cá nhân sử dụng người lao động theo phạm vi của nghị định cũng cần kiểm tra nghĩa vụ tương ứng.
Cách xác định doanh nghiệp thuộc vùng I, II, III hay IV
Biết bảng mức lương tối thiểu vùng chưa đủ. Doanh nghiệp cần xác định đúng địa bàn áp dụng.
Nguyên tắc chính là xem nơi người sử dụng lao động hoạt động, không đơn giản chỉ nhìn địa chỉ trụ sở chính của công ty.
Doanh nghiệp hoạt động tại một địa bàn
Nếu người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng của vùng đó.
Ví dụ:
Doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn được Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP xếp vào vùng I thì mức lương tối thiểu vùng áp dụng là 5.310.000 đồng/tháng hoặc 25.500 đồng/giờ tùy hình thức trả lương.
Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh tại nhiều vùng
Nếu doanh nghiệp có đơn vị hoặc chi nhánh hoạt động trên những địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào áp dụng mức của địa bàn đó.
Ví dụ:
- Trụ sở chính thuộc vùng I
- Chi nhánh A thuộc vùng II
- Chi nhánh B thuộc vùng III
Không nên mặc định toàn bộ doanh nghiệp đều dùng mức lương tối thiểu vùng I chỉ vì trụ sở chính ở vùng I.
Cần xác định nơi từng đơn vị thực tế hoạt động và đối chiếu Phụ lục của nghị định.
Khu công nghiệp nằm trên nhiều địa bàn áp dụng vùng nào?
Đây là trường hợp doanh nghiệp trong khu công nghiệp cần đặc biệt chú ý.
Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định: nếu người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức của địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Ví dụ, một khu công nghiệp trải trên:
- Một địa bàn thuộc vùng II
- Một địa bàn thuộc vùng III
Do vùng II có mức lương tối thiểu vùng cao hơn vùng III nên doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định trên áp dụng mức vùng II.
Mức tháng tương ứng năm 2026 là 4.730.000 đồng/tháng.
Đây là nguyên tắc quan trọng đối với HR, payroll và doanh nghiệp tại các KCN có phạm vi địa giới phức tạp.
Địa bàn thay đổi hoặc sáp nhập thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng nào?
Việc sắp xếp đơn vị hành chính khiến tên xã, phường hoặc phạm vi địa bàn có thể thay đổi. Vì vậy, không nên tra mức lương tối thiểu vùng bằng danh sách địa danh cũ rồi áp dụng trực tiếp.
Nghị định 293/2025/NĐ-CP đã có nguyên tắc xử lý cho các tình huống này.
Địa bàn chỉ thay đổi tên hoặc bị chia
Nếu địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia, người sử dụng lao động tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng của địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Do đó, việc tên phường/xã mới khác trước không đồng nghĩa doanh nghiệp có thể tự chuyển sang một mức lương tối thiểu vùng khác.
Địa bàn mới được thành lập từ nhiều địa bàn có mức khác nhau
Nếu một địa bàn mới được thành lập từ một hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau, mức áp dụng là mức lương tối thiểu cao nhất trong các địa bàn cấu thành cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Ví dụ:
Một địa bàn mới được hình thành từ:
- Địa bàn A trước đây thuộc vùng II
- Địa bàn B trước đây thuộc vùng III
Trong trường hợp thuộc quy định chuyển tiếp trên, mức lương tối thiểu vùng II được áp dụng vì đây là mức cao hơn.
Quy tắc này đặc biệt cần lưu ý trong năm 2026 khi doanh nghiệp cập nhật payroll theo địa giới hành chính mới.

Danh sách vùng I, II, III, IV năm 2026 tra cứu ở đâu?
Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Do danh sách gồm rất nhiều xã, phường và có liên quan trực tiếp đến địa giới hành chính, doanh nghiệp nên tra cứu theo bốn bước:
Bước 1: Xác định nơi đơn vị sử dụng lao động hoạt động
Không chỉ nhìn tên tỉnh hoặc thành phố. Nhiều địa phương có thể đồng thời tồn tại nhiều vùng lương khác nhau.
Bước 2: Xác định xã hoặc phường hiện hành
Tra đúng tên đơn vị hành chính đang áp dụng tại thời điểm cần xác định mức lương tối thiểu vùng.
Bước 3: Đối chiếu Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Phụ lục liệt kê cụ thể địa bàn thuộc vùng I, II, III và IV.
Ví dụ, tại Hà Nội, nhiều phường và xã thuộc vùng I trong khi các địa bàn còn lại được phân loại theo danh mục của nghị định.
Bước 4: Kiểm tra trường hợp đặc biệt
Nếu doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau, cần áp dụng thêm nguyên tắc riêng:
- Có nhiều chi nhánh
- KCN nằm trên nhiều địa bàn
- Địa bàn vừa đổi tên
- Địa bàn vừa bị chia
- Địa bàn mới được hình thành từ nhiều vùng
Như vậy, tra cứu vùng lương tối thiểu không nên chỉ thực hiện bằng tên tỉnh.
Mức lương tối thiểu tháng được áp dụng như thế nào?
Mức lương tối thiểu vùng theo tháng được áp dụng với người lao động hưởng lương theo tháng.
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng của vùng áp dụng.
Ví dụ, doanh nghiệp thuộc vùng I:
Mức lương tối thiểu vùng = 5.310.000 đồng/tháng.
Điều này không có nghĩa toàn bộ nhân viên phải nhận đúng 5.310.000 đồng.
Doanh nghiệp hoàn toàn có thể thỏa thuận:
- 6.000.000 đồng/tháng
- 8.000.000 đồng/tháng
- 15.000.000 đồng/tháng
- 30.000.000 đồng/tháng
Mức lương tối thiểu vùng là mức sàn, không phải một mức lương chuẩn cố định cho mọi chức danh.
Mức lương tối thiểu giờ 2026 áp dụng thế nào?
Mức lương tối thiểu giờ 2026 áp dụng cho người lao động hưởng lương theo giờ.
Bảng áp dụng:
| Vùng | Mức tối thiểu giờ |
| Vùng I | 25.500 đồng/giờ |
| Vùng II | 22.700 đồng/giờ |
| Vùng III | 20.000 đồng/giờ |
| Vùng IV | 17.800 đồng/giờ |
Nếu người lao động được trả theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán thì khi quy đổi theo tháng hoặc theo giờ, mức trả không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tương ứng theo nguyên tắc của nghị định.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra con số trả theo sản phẩm mà cần xem kết quả quy đổi với thời giờ làm việc bình thường.
Người lao động qua đào tạo có bắt buộc phải cao hơn 7% không?
Đây là điểm dễ bị áp dụng máy móc từ các quy định trước đây.
Không nên hiểu rằng từ năm 2026 mọi người lao động đã qua học nghề hoặc đào tạo đều phải tự động lấy:
Mức lương tối thiểu vùng × 107%.
Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định rằng đối với những nội dung đã được thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động – trong đó có chế độ trả cao hơn ít nhất 7% đối với công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề – thì tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điểm cốt lõi là:
Không được tự động bỏ quyền lợi đã được thỏa thuận hợp pháp chỉ vì nghị định mới không thiết kế mức lương tối thiểu vùng theo cách cộng cố định 7% cho tất cả lao động qua đào tạo.
HR cần kiểm tra:
- Hợp đồng lao động
- Thỏa ước lao động tập thể
- Quy chế tiền lương
- Thỏa thuận hợp pháp khác
- Điều khoản chuyển tiếp đang áp dụng
Công việc nặng nhọc, độc hại có bắt buộc cộng thêm 5% hoặc 7% không?
Tương tự lao động qua đào tạo, doanh nghiệp không nên mặc định áp dụng công thức:
Mức lương tối thiểu vùng + 5% hoặc +7%
cho mọi trường hợp.
Nghị định 293/2025/NĐ-CP đề cập việc tiếp tục thực hiện các thỏa thuận có lợi hơn đã được xác lập, bao gồm chế độ trả cao hơn đối với công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Vì vậy cần tách rõ:
- Mức lương tối thiểu vùng
- Điều kiện lao động
- Phụ cấp
- Chế độ tiền lương của doanh nghiệp
- Nội dung hợp đồng
- Thỏa ước lao động tập thể
- Quy định chuyển tiếp
Mức lương tối thiểu vùng có phải mức đóng BHXH không?
Không hoàn toàn đồng nhất.
Mức lương tối thiểu vùng là mức sàn trong quan hệ tiền lương theo điều kiện pháp luật áp dụng. Trong khi đó, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được xác định theo Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.
Hai khái niệm có mối liên hệ nhưng không thể hiểu:
Mức lương tối thiểu vùng = tiền lương đóng BHXH của mọi người lao động.
Ví dụ, người lao động có tiền lương thuộc căn cứ đóng BHXH là 12 triệu đồng/tháng thì không phải vì doanh nghiệp thuộc vùng I mà chỉ đóng BHXH trên mức lương tối thiểu vùng I 5,31 triệu đồng.
Để tính đúng, nên xem riêng bài mức đóng BHXH 2026 và tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Mức lương tối thiểu vùng có phải lương thực nhận không?
Không.
Đây là ba khái niệm khác nhau:
- Minimum wage: Là mức lương tối thiểu vùng – mức sàn được pháp luật quy định trong điều kiện tương ứng.
- Gross salary: Là tổng tiền lương trước khi trừ các khoản người lao động phải đóng hoặc khấu trừ theo quy định.
- Net salary: Là khoản người lao động thực nhận sau các khoản liên quan.
Do đó, một người làm việc tại vùng I không có nghĩa tiền thực nhận bắt buộc bằng 5.310.000 đồng/tháng.
Mức lương thực tế phụ thuộc thỏa thuận lao động, cơ cấu thu nhập, bảo hiểm, thuế và các khoản khác.
Lương thử việc có liên quan mức lương tối thiểu vùng không?
Có liên quan nhưng không nên biến mức lương tối thiểu vùng thành công thức duy nhất để tính lương thử việc.
Tiền lương thử việc được điều chỉnh bởi quy định riêng của Bộ luật Lao động. Khi kiểm tra, HR cần đồng thời xem:
- Tiền lương của công việc
- Tỷ lệ tiền lương thử việc theo luật
- Mức sàn tiền lương áp dụng
- Nội dung hợp đồng hoặc thỏa thuận thử việc
Tiền làm thêm giờ có tính trực tiếp từ mức lương tối thiểu vùng không?
Không nên mặc định:
Mức lương tối thiểu vùng × 150% / 200% / 300%.
Tiền lương làm thêm giờ được xác định dựa trên tiền lương của công việc đang làm và quy định pháp luật tương ứng.
Mức lương tối thiểu vùng có vai trò là mức sàn trong quan hệ tiền lương nhưng không phải lúc nào cũng là con số trực tiếp đưa vào công thức tăng ca.

Doanh nghiệp trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có được không?
Với người lao động và trường hợp thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 293/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải bảo đảm nguyên tắc về mức lương tối thiểu vùng.
Đối với người lao động hưởng lương theo tháng, làm đủ thời giờ làm việc bình thường và hoàn thành định mức hoặc công việc đã thỏa thuận, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức tối thiểu tháng tương ứng.
HR nên kiểm tra gì trước khi kết luận?
Trước khi xác định doanh nghiệp đang trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, nên kiểm tra:
- Người lao động có thuộc phạm vi nghị định hay không
- Địa bàn hoạt động
- Hình thức trả lương
- Thời giờ làm việc
- Công việc hoặc chức danh
- Hợp đồng lao động
- Quy định chuyển tiếp
- Việc quy đổi tiền lương nếu trả theo ngày, tuần, sản phẩm hoặc khoán
Người lao động nên làm gì nếu nghi ngờ lương thấp hơn quy định?
Người lao động có thể:
- Kiểm tra hợp đồng lao động
- Xác định đúng mức lương tối thiểu vùng tại nơi đơn vị hoạt động
- Kiểm tra bảng lương
- Tra Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP
- Trao đổi với HR hoặc người sử dụng lao động
- Tìm hiểu thủ tục giải quyết tranh chấp hoặc khiếu nại nếu quyền lợi không được bảo đảm
Có thể xem thêm cụm nội dung quy định luật lao động năm 2026 để kiểm tra quyền và nghĩa vụ của các bên.
Doanh nghiệp cần làm gì khi mức lương tối thiểu vùng tăng?
Việc mức lương tối thiểu vùng 2026 tăng không chỉ liên quan một con số trên hợp đồng. Với doanh nghiệp có lượng lao động lớn, đặc biệt là nhà máy và khu công nghiệp, thay đổi có thể tác động đến toàn bộ hệ thống payroll.
Rà soát hợp đồng lao động
Kiểm tra các vị trí đang có mức lương theo công việc hoặc chức danh sát mức lương tối thiểu vùng.
Nếu mức hiện tại thấp hơn chuẩn áp dụng từ 01/01/2026, doanh nghiệp cần xử lý phù hợp.
Rà soát thang lương và cơ cấu tiền lương
Doanh nghiệp nên rà soát:
- Bậc thấp nhất
- Khoảng cách giữa các bậc
- Lương công việc
- Phụ cấp
- Khoản bổ sung
- Cơ chế tăng lương nội bộ
Việc chỉ nâng người đang thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mà không kiểm tra toàn hệ thống có thể khiến khoảng cách lương giữa các vị trí bị thu hẹp bất hợp lý.
Rà soát mức đóng BHXH
Khi tiền lương được điều chỉnh, doanh nghiệp cần kiểm tra xem tiền lương làm căn cứ đóng BHXH có bị ảnh hưởng hay không.
Không nên mặc định tăng mức lương tối thiểu vùng đồng nghĩa mọi nhân viên đều tăng mức đóng BHXH cùng một tỷ lệ.
Có thể đối chiếu bài mức đóng BHXH 2026 để xử lý riêng.
Rà soát ngân sách payroll
Nếu doanh nghiệp có 1.000 lao động, mỗi thay đổi vài trăm nghìn đồng/người có thể tạo chênh lệch ngân sách đáng kể theo tháng và năm.
Chi phí còn có thể kéo theo:
- Bảo hiểm
- Phụ cấp gắn với lương
- Tăng ca
- Ca đêm
- Thưởng nội bộ
- Ngân sách tuyển dụng và giữ chân lao động
Sau khi rà soát các khoản bắt buộc, doanh nghiệp có thể lập riêng ngân sách cho hoạt động phúc lợi, tri ân hoặc gắn kết nhân sự. Nếu cần cân đối giữa chi phí và khả năng sử dụng thực tế, có thể tham khảo cách lựa chọn quà tặng doanh nghiệp theo ngân sách trước khi quyết định hình thức triển khai.
Rà soát các thỏa thuận có lợi hơn
Doanh nghiệp cần kiểm tra các quyền lợi đã ghi trong:
- Hợp đồng lao động
- Thỏa ước lao động tập thể
- Quy chế tiền lương
- Các thỏa thuận hợp pháp khác
Nghị định mới không có nghĩa doanh nghiệp được tự động xóa bỏ các quyền lợi đang có lợi hơn cho người lao động.
Mức lương tối thiểu vùng ảnh hưởng gì đến doanh nghiệp khu công nghiệp?
Đối với doanh nghiệp sản xuất, nhà máy và KCN, mức lương tối thiểu vùng tác động rộng hơn việc điều chỉnh mức sàn trả lương.
Chi phí nhân sự
Nhóm lao động có mức lương sát sàn chịu tác động trực tiếp nhất.
Khi mức lương tối thiểu vùng tăng, doanh nghiệp có thể phải đánh giá lại cả cấu trúc thu nhập của nhóm sản xuất.
Tuyển dụng công nhân
Hai nhà máy nằm gần nhau nhưng thuộc địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau có thể chịu nền chi phí nhân sự khác nhau.
Đây là yếu tố HR cần cân nhắc khi xây mức lương tuyển dụng.
Cạnh tranh lao động
Mức lương tối thiểu vùng chỉ là mức sàn. Trong các KCN có nhu cầu lao động cao, doanh nghiệp thường phải so sánh mức thu nhập thực tế của thị trường thay vì chỉ trả đúng mức tối thiểu.
Làm thêm giờ và ca kíp
Khi cơ cấu lương thay đổi, các khoản liên quan đến giờ làm thêm, ca đêm hoặc chế độ khác cũng cần được rà soát theo căn cứ tương ứng.
BHXH và payroll
Điều chỉnh tiền lương có thể làm thay đổi căn cứ payroll và trong một số trường hợp ảnh hưởng mức đóng bảo hiểm.
HR nên đối chiếu đồng thời mức lương tối thiểu vùng, hợp đồng lao động và quy định BHXH.
Ngân sách phúc lợi
Khi chi phí tiền lương tăng, doanh nghiệp thường cần cân đối lại tổng ngân sách lao động, gồm lương, thưởng, phụ cấp và phúc lợi.
Với doanh nghiệp sản xuất có đông công nhân, ngân sách phúc lợi còn có thể dành cho các chương trình quà tặng vào dịp tuyển dụng, Tháng Công nhân, cuối năm hoặc hoạt động nội bộ. Doanh nghiệp có thể tham khảo cách triển khai quà tặng cho người lao động tại khu công nghiệp để lựa chọn phương án phù hợp với số lượng nhân sự và ngân sách thực tế.
Với chương trình phúc lợi cần triển khai cho số lượng lớn công nhân hoặc nhân viên, doanh nghiệp tham khảo kinh nghiệm đặt nón in logo theo số lượng và ngân sách để dự toán riêng phần quà tặng ngoài chi phí tiền lương bắt buộc.
Ví dụ cách xác định mức lương tối thiểu vùng trong thực tế
Ví dụ 1: Công ty hoạt động tại vùng I
Doanh nghiệp A hoạt động trên địa bàn được Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP xác định thuộc vùng I.
- Mức lương tối thiểu vùng tháng: 5.310.000 đồng.
- Mức lương tối thiểu giờ: 25.500 đồng.
Đây là mức doanh nghiệp cần dùng làm căn cứ kiểm tra theo hình thức trả lương tương ứng.
Ví dụ 2: Công ty có chi nhánh thuộc vùng II
Trụ sở chính doanh nghiệp B ở vùng I nhưng một chi nhánh hoạt động tại địa bàn thuộc vùng II.
Chi nhánh đó áp dụng mức lương tối thiểu vùng II, tức:
- 4.730.000 đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ, nếu đúng phạm vi áp dụng.
Không lấy vùng I của trụ sở chính để áp dụng mặc định cho chi nhánh.
Ví dụ 3: KCN nằm trên vùng II và vùng III
Một khu công nghiệp nằm trên hai địa bàn:
- Địa bàn thứ nhất: vùng II
- Địa bàn thứ hai: vùng III
Theo nguyên tắc của Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất, tức vùng II.
Mức tháng là 4.730.000 đồng.
Ví dụ 4: Địa bàn mới hình thành từ vùng II và III
Một địa bàn mới được thành lập từ:
- Địa bàn cũ thuộc vùng II
- Địa bàn cũ thuộc vùng III
Nếu thuộc trường hợp chuyển tiếp của nghị định, mức lương tối thiểu vùng áp dụng là mức cao nhất trong các địa bàn cấu thành.
Như vậy, tạm áp dụng vùng II cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Bảng tóm tắt mức lương tối thiểu vùng 2026
| Nội dung | Quy định năm 2026 |
| Văn bản chính | Nghị định 293/2025/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 10/11/2025 |
| Hiệu lực | 01/01/2026 |
| Vùng I | 5.310.000 đồng/tháng – 25.500 đồng/giờ |
| Vùng II | 4.730.000 đồng/tháng – 22.700 đồng/giờ |
| Vùng III | 4.140.000 đồng/tháng – 20.000 đồng/giờ |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng/tháng – 17.800 đồng/giờ |
| Nguyên tắc xác định vùng | Theo nơi người sử dụng lao động hoạt động |
| Nhiều chi nhánh | Từng chi nhánh theo địa bàn hoạt động |
| KCN nằm trên nhiều vùng | Áp dụng mức cao nhất |
| Địa bàn đổi tên/chia | Tạm giữ mức trước khi thay đổi |
| Địa bàn mới từ nhiều vùng | Tạm áp dụng mức cao nhất |
Các mức trên được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Kết luận
Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng là 5,31 triệu đồng ở vùng I, 4,73 triệu đồng ở vùng II, 4,14 triệu đồng ở vùng III và 3,70 triệu đồng ở vùng IV. Doanh nghiệp không chỉ cần nhớ bốn con số này mà còn phải xác định đúng địa bàn, chi nhánh, KCN và quy tắc xử lý địa giới mới. Người lao động có thể tiếp tục theo dõi luật lao động năm 2026, tiền lương và mức đóng BHXH năm 2026 trên Nón Bảo Hiểm In Logo để đối chiếu quyền lợi khi chính sách thay đổi.
Liên hệ:
- Hotline: 0902 717 228
- Website: nonbaohieminlogo.vn
- Email: nonbaohieminlogo@gmail.com
Căn cứ pháp lý
Nội dung về mức lương tối thiểu vùng 2026 trong bài chủ yếu căn cứ vào:
- Bộ luật Lao động 2019.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
- Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng I, II, III, IV ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 74/2024/NĐ-CP để đối chiếu mức áp dụng trước năm 2026.
* Thông tin trong bài phục vụ mục đích tra cứu chính sách. Khi áp dụng cho hồ sơ cụ thể, doanh nghiệp và người lao động nên đối chiếu Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP và văn bản còn hiệu lực tại thời điểm trả lương.
Câu hỏi thường gặp
Mức lương tối thiểu vùng 2026 theo tháng lần lượt là 5.310.000 đồng ở vùng I, 4.730.000 đồng ở vùng II, 4.140.000 đồng ở vùng III và 3.700.000 đồng ở vùng IV.
Lương tối thiểu vùng I 2026 là 5.310.000 đồng/tháng hoặc 25.500 đồng/giờ.
Lương tối thiểu vùng II 2026 là 4.730.000 đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ.
Lương tối thiểu vùng III 2026 là 4.140.000 đồng/tháng hoặc 20.000 đồng/giờ.
Lương tối thiểu vùng IV 2026 là 3.700.000 đồng/tháng hoặc 17.800 đồng/giờ.
Mức lương tối thiểu giờ 2026 lần lượt là:
+ Vùng I: 25.500 đồng.
+ Vùng II: 22.700 đồng.
+ Vùng III: 20.000 đồng.
+ Vùng IV: 17.800 đồng.
Xác định địa bàn nơi người sử dụng lao động hoạt động rồi đối chiếu Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Không nên chỉ xác định theo tỉnh vì một tỉnh/thành phố có thể có nhiều vùng khác nhau.
Mỗi đơn vị hoặc chi nhánh hoạt động tại địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng của địa bàn đó.
Nếu khu công nghiệp nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức của địa bàn cao nhất.
Nếu địa bàn mới được hình thành từ nhiều địa bàn có mức khác nhau thì tạm áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất trong số các địa bàn cấu thành cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Không nên tự động lấy mức lương tối thiểu vùng × 107% cho mọi người lao động qua đào tạo. Tuy nhiên, các thỏa thuận, cam kết hợp pháp có lợi hơn đã thiết lập trước đó cần tiếp tục được thực hiện theo quy định của nghị định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Không nên tự động áp dụng công thức trên cho mọi trường hợp. Cần kiểm tra thỏa thuận đang có, điều kiện lao động, chính sách tiền lương và quy định chuyển tiếp.
Không. Mức lương tối thiểu vùng và tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là hai khái niệm khác nhau, dù có mối liên hệ trong một số trường hợp.
Nếu người lao động thuộc phạm vi áp dụng và đáp ứng các điều kiện tương ứng thì doanh nghiệp phải bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định.
Không. Mức lương tối thiểu vùng là mức sàn pháp luật, không phải mặc định là mức lương net hay số tiền cuối cùng người lao động nhận vào tài khoản.
