Mức đóng BHXH 2026: Tỷ lệ, căn cứ và cách tính chi tiết

Người lao động phải đóng BHXH bao nhiêu mỗi tháng? Doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu và tiền lương nào được dùng để tính? Trong năm 2026, mức đóng BHXH cần được xác định theo đúng tỷ lệ, tiền lương làm căn cứ và thời điểm áp dụng. Đặc biệt, từ ngày 01/01/2026 mức lương tối thiểu vùng mới có hiệu lực; từ ngày 01/07/2026 mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, làm thay đổi mức tham chiếu và trần đóng BHXH.

Mục lục

Mức đóng BHXH 2026 là bao nhiêu?

Đối với trường hợp phổ biến là người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động và thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc, người lao động đóng 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất. Người sử dụng lao động đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất; ngoài ra thông thường còn có 0,5% vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Nếu tính thêm BHYT và BHTN theo mức thông thường, bảng tỷ lệ có thể tóm tắt như sau:

Khoản đóng Người lao động Người sử dụng lao động
Hưu trí – tử tuất 8% 14%
Ốm đau – thai sản 3%
TNLĐ-BNN 0,5%
BHXH và TNLĐ-BNN 8% 17,5%
BHYT 1,5% 3%
BHTN 1% 1%
Tổng mức thông thường 10,5% 21,5%

Lưu ý quan trọng: 8%10,5% không phải hai cách tính khác nhau của cùng một khoản. 

Mức đóng BHXH riêng của người lao động phổ biến là 8%; 10,5% là tổng phần người lao động đóng khi cộng BHXH, BHYT và BHTN. Tương tự, cần phân biệt phần BHXH theo Luật BHXH với khoản đóng TNLĐ-BNN và tổng các khoản bảo hiểm bắt buộc.

Tìm hiểu mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026
Người lao động đóng 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất

Mức đóng BHXH 2026 của người lao động là bao nhiêu?

Người lao động đóng bao nhiêu phần trăm BHXH?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối với nhóm người lao động phổ biến thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, mức đóng BHXH của người lao động bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc và được đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Công thức:

Tiền BHXH người lao động đóng = Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH × 8%

Ví dụ, nếu tiền lương làm căn cứ đóng là 10.000.000 đồng/tháng:

10.000.000 × 8% = 800.000 đồng/tháng.

Như vậy, riêng mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trong ví dụ là 800.000 đồng mỗi tháng.

Nếu tính cả BHYT và BHTN, người lao động bị trừ bao nhiêu?

Trong trường hợp áp dụng mức đóng thông thường, ngoài 8% BHXH, người lao động còn đóng 1,5% BHYT và 1% BHTN. Khi cộng ba khoản, tỷ lệ thường được sử dụng để tính khoản bảo hiểm khấu trừ từ tiền lương là 10,5%.

Khoản bảo hiểm Tỷ lệ người lao động
BHXH 8%
BHYT 1,5%
BHTN 1%
Tổng 10,5%

Công thức tham khảo:

Tổng bảo hiểm NLĐ đóng = Tiền lương làm căn cứ tương ứng × tỷ lệ của từng loại bảo hiểm.

Không nên hiểu 10,5% là mức đóng BHXH riêng. Đây là tổng tỷ lệ BHXH, BHYT và BHTN trong trường hợp thông thường.

Doanh nghiệp phải đóng BHXH cho người lao động bao nhiêu?

Phần BHXH do người sử dụng lao động đóng

Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người sử dụng lao động đối với nhóm lao động phổ biến đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, cùng 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, phần đóng theo Luật BHXH là 17%.

Bên cạnh đó, mức đóng thông thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Một số doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo quy định có thể được đề xuất áp dụng mức 0,3%.

Khoản Tỷ lệ thông thường
Hưu trí – tử tuất 14%
Ốm đau – thai sản 3%
TNLĐ-BNN 0,5%
Tổng thường được tổng hợp 17,5%

Nếu tính cả BHYT và BHTN doanh nghiệp đóng bao nhiêu?

Trong bảng chi phí bảo hiểm thông thường, doanh nghiệp còn có phần BHYT 3% và BHTN 1%. Vì vậy, tổng tỷ lệ thường được nhắc đến là 21,5% tiền lương làm căn cứ tương ứng.

Điểm cần phân biệt là khoản này không phải 21,5% bị trừ thêm từ lương của người lao động. Đây là phần nghĩa vụ đóng của người sử dụng lao động.

Bên cạnh các khoản bảo hiểm bắt buộc, nhiều doanh nghiệp sản xuất còn xây dựng ngân sách riêng cho hoạt động chăm lo và phúc lợi người lao động. Với nhà máy hoặc đơn vị có đông công nhân, có thể tham khảo thêm cách triển khai quà tặng cho lực lượng lao động tại khu công nghiệp để tách rõ chi phí phúc lợi tự nguyện với nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc.

Nếu doanh nghiệp đang xây dựng ngân sách phúc lợi ngoài các khoản bảo hiểm bắt buộc, tham khảo thêm các lựa chọn quà tặng doanh nghiệp có tính sử dụng thực tế để cân đối theo nhóm người nhận và mục tiêu chương trình.

Tổng mức đóng bảo hiểm năm 2026 là bao nhiêu?

Với trường hợp phổ biến của lao động Việt Nam thuộc diện tham gia đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN và TNLĐ-BNN, tổng tỷ lệ hai phía thường được tổng hợp là 32%, gồm:

  • Người lao động: 10,5%.
  • Người sử dụng lao động: 21,5%.
  • Tổng hai bên: 32%.

Ví dụ, nếu các loại bảo hiểm đều có cùng căn cứ là 10 triệu đồng/tháng, tổng số tiền theo tỷ lệ 32% tương ứng 3,2 triệu đồng. Trong đó 1,05 triệu đồng thuộc phần người lao động và 2,15 triệu đồng thuộc phần doanh nghiệp.

Do đó, không nên diễn đạt rằng “công ty trừ 32% lương”. Phần người lao động chịu và phần doanh nghiệp có trách nhiệm đóng cần được tách riêng.

Khi lập tổng ngân sách cho người lao động, doanh nghiệp thường phải tách rõ chi phí bắt buộc và chi phí phúc lợi tự nguyện. Nếu đang xây dựng chương trình dành cho đội ngũ nhân viên, có thể tham khảo thêm giải pháp quà tặng gắn với nhận diện công ty để dự toán riêng ngoài các khoản BHXH, BHYT và BHTN.

Mức đóng BHXH 2026 với người lao động là 10,5%
Tổng mức đóng BHXH năm 2026 là 32%

Tiền lương nào được dùng làm căn cứ đóng BHXH 2026?

Tỷ lệ phần trăm chỉ là một nửa của phép tính. Muốn xác định chính xác mức đóng BHXH, cần xác định đúng tiền lương làm căn cứ.

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối với người lao động hưởng chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Nghị định 158/2025/NĐ-CP tiếp tục quy định chi tiết các cấu phần này.

Lương cơ bản có phải toàn bộ tiền lương đóng BHXH không?

Không nên mặc định rằng mức đóng BHXH chỉ tính trên “lương cơ bản”.

Với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, cần xem xét mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thuộc căn cứ theo quy định. Vì vậy, hai người cùng có tổng thu nhập 15 triệu đồng/tháng chưa chắc có tiền lương đóng BHXH giống nhau nếu cấu trúc thu nhập và thỏa thuận trong hợp đồng khác nhau.

Đây cũng là lý do không thể chỉ nhìn số tiền thực nhận để kết luận doanh nghiệp đang đóng BHXH đúng hay sai.

Phụ cấp nào liên quan đến tiền lương đóng BHXH?

Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ có thể bao gồm các khoản phụ cấp lương nhằm bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút lao động mà mức lương công việc/chức danh chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

Không nên áp dụng nguyên tắc “mọi phụ cấp đều đóng BHXH” hoặc “mọi phụ cấp đều không đóng BHXH”. Cần xem bản chất, cách thỏa thuận và cách chi trả của từng khoản.

Mức đóng BHXH tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?

Đối với người lao động trong doanh nghiệp, việc xác định mức thấp nhất cần xem đồng thời quy định BHXH và quy định về tiền lương tối thiểu.

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực, quy định mức lương tối thiểu tháng theo bốn vùng.

Vùng Lương tối thiểu tháng từ 01/01/2026
Vùng I 5.310.000 đồng
Vùng II 4.730.000 đồng
Vùng III 4.140.000 đồng
Vùng IV 3.700.000 đồng

BHXH Việt Nam hướng dẫn từ ngày 01/01/2026, đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tương ứng.

Mức đóng BHXH tối thiểu theo từng vùng

Nếu chỉ minh họa phần 8% BHXH của người lao động trên mức lương tối thiểu vùng:

Vùng Căn cứ minh họa BHXH 8% Tổng 10,5% của NLĐ
I 5.310.000 424.800 557.550
II 4.730.000 378.400 496.650
III 4.140.000 331.200 434.700
IV 3.700.000 296.000 388.500

Lưu ý: Đây là phép tính minh họa trên mức lương tối thiểu vùng, không có nghĩa tất cả người lao động trong cùng một vùng đều có mức đóng BHXH đúng bằng số tiền trên. Tiền lương làm căn cứ thực tế phải được xác định theo hồ sơ lao động và quy định áp dụng cho từng trường hợp.

Doanh nghiệp cũng cần xác định đúng địa bàn áp dụng. Nội dung chi tiết nên được xem tại bài lương tối thiểu vùng 2026.

Mức đóng BHXH tối đa năm 2026 là bao nhiêu?

Đây là nội dung cần đặc biệt chú ý vì năm 2026 có thay đổi từ ngày 01/07.

Luật Bảo hiểm xã hội quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Trong thời gian chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Từ ngày 01/07/2026 mức tham chiếu là bao nhiêu?

Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Do đó:

20 × 2.530.000 = 50.600.000 đồng/tháng.

BHXH Việt Nam xác nhận từ ngày 01/07/2026, trần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng.

Điều này đặc biệt quan trọng với người có tiền lương cao hơn mức trần. Mức đóng BHXH không được tính vô hạn theo toàn bộ thu nhập mà phải áp dụng giới hạn của từng loại bảo hiểm.

Năm 2026 có những mốc thay đổi nào cần nhớ?

Có hai mốc đáng chú ý khi tính mức đóng BHXH 2026.

  • Từ ngày 01/01/2026: mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chính thức được áp dụng. Mức tháng lần lượt là 5,31 triệu đồng ở vùng I; 4,73 triệu đồng ở vùng II; 4,14 triệu đồng ở vùng III và 3,7 triệu đồng ở vùng IV.
  • Từ ngày 01/07/2026: mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Do mức tham chiếu hiện bằng mức lương cơ sở, trần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng.

Khi kiểm tra mức đóng bảo hiểm xã hội của một tháng cụ thể trong năm 2026, cần xác định tháng đó thuộc giai đoạn nào.

Cách tính tiền BHXH người lao động phải đóng

Cách tính phần BHXH của người lao động trong trường hợp phổ biến khá đơn giản:

Mức đóng BHXH của NLĐ = Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH × 8%

Nếu muốn tính tổng phần BHXH, BHYT và BHTN mà người lao động phải đóng theo tỷ lệ thông thường, có thể tính từng khoản rồi cộng lại.

Ví dụ với căn cứ 12.000.000 đồng:

  • BHXH: 12.000.000 × 8% = 960.000 đồng.
  • BHYT: 12.000.000 × 1,5% = 180.000 đồng.
  • BHTN: 12.000.000 × 1% = 120.000 đồng.

Tổng phần người lao động đóng là 1.260.000 đồng, tương ứng 10,5% nếu các khoản cùng lấy căn cứ 12 triệu đồng.

Ví dụ tính mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026

Ví dụ 1: Lương đóng bảo hiểm 8 triệu đồng

Giả sử người lao động có tiền lương làm căn cứ của các khoản bảo hiểm là 8.000.000 đồng/tháng.

Phần người lao động:

  • BHXH 8%: 640.000 đồng.
  • BHYT 1,5%: 120.000 đồng.
  • BHTN 1%: 80.000 đồng.
  • Tổng: 840.000 đồng/tháng.

Riêng mức đóng BHXH là 640.000 đồng.

Nếu doanh nghiệp áp dụng tổng tỷ lệ thông thường 21,5%, phần doanh nghiệp tương ứng:

8.000.000 × 21,5% = 1.720.000 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Lương đóng bảo hiểm 15 triệu đồng

Với căn cứ 15.000.000 đồng:

  • BHXH NLĐ: 15.000.000 × 8% = 1.200.000 đồng.
  • BHYT NLĐ: 225.000 đồng.
  • BHTN NLĐ: 150.000 đồng.

Tổng phần người lao động là 1.575.000 đồng/tháng nếu cùng áp dụng căn cứ 15 triệu đồng.

Phần doanh nghiệp theo tỷ lệ thông thường 21,5% là:

15.000.000 × 21,5% = 3.225.000 đồng/tháng.

Ví dụ 3: Tiền lương cao hơn trần BHXH

Giả sử từ tháng 07/2026 một người có tiền lương thuộc căn cứ BHXH là 70 triệu đồng/tháng.

Do trần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/07/2026 là 50,6 triệu đồng, phần BHXH 8% của người lao động được giới hạn:

50.600.000 × 8% = 4.048.000 đồng/tháng.

Không lấy 70 triệu × 8% để xác định mức đóng BHXH.

Tuy nhiên, không nên tự động dùng cùng phép tính này cho tất cả BHYT, BHTN mà không kiểm tra trần đóng của từng loại bảo hiểm.

Hiểu về hướng dẫn cách tính BHXH với người lao động
Hiểu về cách tính BHXH với người lao động

Trần đóng BHXH, BHYT và BHTN có giống nhau không?

Không nên mặc định ba loại bảo hiểm có cùng giới hạn tiền lương làm căn cứ.

Đối với BHXH bắt buộc, mức cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Từ ngày 01/07/2026, khi mức tham chiếu là 2.530.000 đồng, trần tiền lương đóng BHXH là 50.600.000 đồng/tháng.

BHTN được điều chỉnh bởi pháp luật về việc làm. Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ năm 2026 quy định riêng về đóng BHTN và căn cứ liên quan.

Vì vậy, với lao động có thu nhập cao, HR hoặc kế toán không nên lấy một mức trần duy nhất rồi áp dụng máy móc cho toàn bộ BHXH, BHYT và BHTN.

Tiền lương thực nhận sau khi trừ BHXH tính thế nào?

Nếu chỉ xét các khoản bảo hiểm bắt buộc của người lao động:

Thu nhập sau bảo hiểm = Thu nhập trước khấu trừ – phần bảo hiểm NLĐ phải đóng.

Ví dụ, tiền lương dùng làm căn cứ các khoản bảo hiểm là 10 triệu đồng và áp dụng tổng tỷ lệ 10,5%, phần bảo hiểm của người lao động là 1,05 triệu đồng.

Tuy nhiên, không thể kết luận tiền thực nhận cuối cùng là 8,95 triệu đồng trong mọi trường hợp. Số tiền người lao động nhận còn có thể chịu ảnh hưởng của thuế thu nhập cá nhân và các khoản khấu trừ hợp pháp khác.

Trường hợp nào mức đóng BHXH có thể khác bảng phổ biến?

Bảng 8%, 17% hoặc cách tổng hợp 17,5%, 10,5% và 21,5% phù hợp để người đọc hình dung trường hợp lao động phổ biến, nhưng không nên áp dụng cho mọi đối tượng.

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã mở rộng và quy định nhiều nhóm tham gia khác nhau, trong đó có người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc diện tham gia, người làm việc không trọn thời gian đáp ứng điều kiện và một số nhóm đặc thù khác.

Mức đóng BHXH vì vậy có thể khác đối với:

  • Người lao động nước ngoài.
  • Người quản lý doanh nghiệp.
  • Chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia.
  • Người làm việc không trọn thời gian.
  • Người có nhiều hợp đồng lao động.

Một số doanh nghiệp đủ điều kiện áp dụng mức đóng Quỹ TNLĐ-BNN thấp hơn mức thông thường.

Khi thuộc một trong các trường hợp này, nên kiểm tra quy định riêng thay vì lấy bảng tỷ lệ phổ biến để tính trực tiếp.

Quy định về đóng BHXH với từng nhóm lao động khác nhau
Quy định về đóng BHXH với từng nhóm lao động

Nghỉ không lương có phải đóng BHXH không?

Không thể chỉ dựa vào việc người lao động “có nghỉ không lương” để kết luận cả tháng đó có hay không có mức đóng BHXH.

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trường hợp người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; đồng thời có trường hợp các bên thỏa thuận về việc đóng BHXH cho tháng đó theo căn cứ của tháng gần nhất.

Do đó, cần xác định số ngày không làm việc, tiền lương thực tế và trường hợp cụ thể.

Nghỉ thai sản có phải đóng BHXH không?

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản có quy định riêng về việc tham gia và ghi nhận thời gian BHXH. Vì vậy, không nên áp dụng công thức mức đóng BHXH của tháng làm việc bình thường để tự tính cho toàn bộ thời gian nghỉ thai sản.

Người lao động cần đối chiếu thời gian nghỉ và điều kiện cụ thể. Các quy định về mức hưởng, thời gian hưởng và điều kiện thai sản nên được xem riêng tại bài chế độ thai sản 2026, tránh nhầm giữa nghĩa vụ đóng và quyền lợi hưởng.

Thử việc có phải đóng BHXH không?

Việc có phát sinh mức đóng BHXH trong thời gian thử việc cần căn cứ vào hình thức giao kết và nội dung quan hệ lao động thực tế.

Luật BHXH 2024 xác định người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ một tháng trở lên thuộc nhóm tham gia BHXH bắt buộc; luật cũng bao quát trường hợp thỏa thuận có tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

Do đó, không nên dùng một câu trả lời “mọi trường hợp thử việc đều phải đóng” hoặc “thử việc luôn không phải đóng”.

Sau giai đoạn thử việc và tiếp nhận chính thức, nhiều doanh nghiệp còn triển khai bộ quà chào nhân sự mới. Với chương trình này, có thể tham khảo cách đặt nón in logo cho nhân viên doanh nghiệp nếu muốn bổ sung một vật phẩm có thể sử dụng ngay khi đi làm.

Công ty đóng BHXH thấp hơn lương thực tế có đúng không?

Không thể kết luận chỉ bằng cách so sánh tiền lương thực nhận với tiền lương đóng BHXH.

Ví dụ, một người nhận tổng cộng 15 triệu đồng/tháng nhưng công ty đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng là 10 triệu đồng. Muốn xác định đúng hay sai cần kiểm tra:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh trong hợp đồng.
  • Các khoản phụ cấp lương.
  • Các khoản bổ sung khác.
  • Khoản nào được trả thường xuyên, ổn định.
  • Khoản nào thuộc hoặc không thuộc căn cứ theo quy định.
  • Mức tối thiểu và mức tối đa đang áp dụng.

Luật BHXH quy định việc đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp hơn quy định có thể thuộc trường hợp bị xem xét là trốn đóng theo điều kiện luật định.

Vì vậy, nếu nghi ngờ mức đóng BHXH thấp hơn quy định, người lao động nên kiểm tra hồ sơ trước khi kết luận.

Làm thế nào kiểm tra công ty đang đóng BHXH bao nhiêu?

Người lao động có thể kiểm tra theo ba bước.

  • Bước 1: Kiểm tra quá trình tham gia BHXH. Xem thời gian tham gia và mức tiền lương được ghi nhận làm căn cứ đóng theo từng giai đoạn.
  • Bước 2: Đối chiếu hợp đồng và bảng lương. Kiểm tra mức lương công việc/chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung để xác định căn cứ đóng có phù hợp hay không.
  • Bước 3: Trao đổi khi có sai lệch. Nếu dữ liệu chưa khớp, nên trao đổi trước với HR hoặc bộ phận tiền lương – kế toán. Khi cần thiết, người lao động có thể tiếp tục đối chiếu thông tin với cơ quan BHXH.

Có thể xem hướng dẫn tại bài tra cứu BHXH để kiểm tra quá trình tham gia và tiền lương đóng BHXH.

Bảng tóm tắt mức đóng BHXH 2026

Nội dung Mức áp dụng phổ biến
BHXH người lao động 8%
BHXH NSDLĐ theo Luật BHXH 17%
TNLĐ-BNN thông thường do NSDLĐ đóng 0,5%
BHYT người lao động 1,5%
BHYT NSDLĐ 3%
BHTN người lao động 1% theo mức đang áp dụng
BHTN NSDLĐ 1% theo mức đang áp dụng
Tổng phần NLĐ thường gặp 10,5%
Tổng phần NSDLĐ thường gặp, gồm TNLĐ-BNN 21,5%
Tổng hai bên thường gặp 32%
Mức tham chiếu từ 01/07/2026 2.530.000 đồng/tháng
Trần tiền lương đóng BHXH từ 01/07/2026 50.600.000 đồng/tháng

Bảng trên dùng cho trường hợp phổ biến và nhằm giúp người đọc hiểu nhanh mức đóng BHXH 2026. Từng đối tượng đặc thù có thể có tỷ lệ, căn cứ hoặc trách nhiệm đóng khác.

Kết luận

Mức đóng BHXH 2026 không chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ 8%, 17% hay các tỷ lệ tổng hợp thường gặp mà còn phụ thuộc tiền lương làm căn cứ, nhóm đối tượng và thời điểm áp dụng. Người lao động và doanh nghiệp nên đặc biệt lưu ý hai mốc 01/01/2026 và 01/07/2026. Để nắm toàn bộ thay đổi về đối tượng tham gia, mức đóng, quyền lợi và chính sách liên quan, có thể xem thêm tổng quan bảo hiểm xã hội 2026 trên hệ thống nội dung của Nón Bảo Hiểm In Logo.

Liên hệ:

Căn cứ pháp lý

Nội dung về mức đóng BHXH 2026 trong bài được xây dựng chủ yếu trên các văn bản và hướng dẫn đang áp dụng gồm:

  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về BHXH bắt buộc.
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Luật Việc làm số 74/2025/QH15 đối với quy định về bảo hiểm thất nghiệp.
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP về mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/07/2026.
  • Các hướng dẫn năm 2026 của BHXH Việt Nam về tiền lương làm căn cứ và mức thu bảo hiểm.

* Thông tin trong bài mang tính phổ biến, phục vụ tra cứu chính sách. Mức đóng cụ thể cần được xác định theo nhóm đối tượng, hồ sơ tiền lương, loại bảo hiểm và quy định có hiệu lực tại thời điểm đóng.

Câu hỏi thường gặp

Đối với nhóm người lao động phổ biến thuộc diện BHXH bắt buộc, mức đóng BHXH của người lao động là 8% tiền lương làm căn cứ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Cả hai con số thường xuất hiện nhưng có ý nghĩa khác nhau. 8% là phần BHXH của người lao động. 10,5% là tổng tỷ lệ thường gặp khi cộng 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN.

Theo Luật BHXH, đối với nhóm lao động phổ biến, NSDLĐ đóng 17% gồm 14% quỹ hưu trí - tử tuất và 3% quỹ ốm đau - thai sản. Nếu cộng 0,5% Quỹ TNLĐ-BNN thông thường, con số thường được tổng hợp là 17,5%. Nếu tiếp tục tính BHYT 3% và BHTN 1%, tổng phần doanh nghiệp thường gặp là 21,5%.

Nếu 10 triệu đồng là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, phần BHXH 8% của người lao động bằng 800.000 đồng/tháng. Nếu cùng căn cứ này được áp dụng cho BHYT và BHTN, tổng phần người lao động theo tỷ lệ 10,5% là 1.050.000 đồng.

Với giả định 15 triệu đồng là căn cứ của cả BHXH, BHYT và BHTN, riêng mức đóng BHXH của người lao động là 1,2 triệu đồng; tổng ba khoản theo tỷ lệ 10,5% là 1,575 triệu đồng.

Không có một số tiền duy nhất áp dụng cho mọi người lao động. Với người lao động doanh nghiệp làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện bình thường, BHXH Việt Nam hướng dẫn tiền lương đóng BHXH không thấp hơn lương tối thiểu vùng tương ứng. Từ 01/01/2026, bốn mức vùng là 5,31 triệu; 4,73 triệu; 4,14 triệu và 3,7 triệu đồng/tháng.

Từ ngày 01/07/2026, trần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là 50,6 triệu đồng/tháng. Với người lao động đóng 8%, phần BHXH tối đa tương ứng trên trần này là 4,048 triệu đồng/tháng.

Mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng. Trong thời gian mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở, thay đổi này làm trần tiền lương đóng BHXH bắt buộc tăng lên 50.600.000 đồng/tháng.

Không nên xác định chỉ dựa vào tên gọi “tiền thưởng”. Cần xem bản chất khoản tiền, cách thỏa thuận và việc khoản đó có thuộc tiền lương tháng, phụ cấp hoặc khoản bổ sung khác được trả thường xuyên, ổn định theo quy định hay không.

Không phải mọi khoản mang tên phụ cấp đều được xử lý giống nhau. Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định cụ thể về phụ cấp lương thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Vì vậy cần đối chiếu bản chất của từng khoản.

Phải xem số ngày không làm việc, không hưởng lương trong tháng và trường hợp áp dụng. Không nên mặc định rằng chỉ cần nghỉ không lương một vài ngày thì toàn bộ tháng sẽ không đóng BHXH.

Hãy đối chiếu tiền lương làm căn cứ được cơ quan BHXH ghi nhận với hợp đồng lao động, cấu phần tiền lương và bảng lương. Nếu có chênh lệch, nên yêu cầu HR hoặc kế toán giải thích căn cứ trước khi xác định có sai phạm.

5/5 — 2 bình chọn
Nhấn sao để đánh giá

Tin tức & Sự kiện

Mức đóng BHXH 2026: Tỷ lệ, căn cứ và cách tính chi tiết

Người lao động phải đóng BHXH bao nhiêu mỗi tháng? Doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu và tiền lương nào được dùng để tính? Trong năm 2026, mức đóng...

Phúc lợi người lao động 2026: Các chế độ và cách xây dựng hiệu quả

Phúc lợi người lao động không chỉ là quà tặng theo dịp mà là hệ thống chính sách hỗ trợ đời sống, thu nhập và sự gắn bó của nhân...

Marketing nội bộ: Cách xây dựng chiến lược gắn kết nhân viên hiệu quả

Marketing nội bộ giúp doanh nghiệp truyền tải mục tiêu, tăng sự thấu hiểu và gắn kết người lao động với tổ chức. Với doanh nghiệp sản xuất, nhà máy...

Thu mua doanh nghiệp 2026: Quy trình Procurement từ nhu cầu đến nghiệm thu

Một đơn hàng có giá thấp hơn chưa chắc giúp doanh nghiệp tiết kiệm nếu nhà cung cấp giao trễ, sai quy cách, chất lượng không đồng đều hoặc phát...

An toàn vệ sinh lao động 2026: Quy định, hướng dẫn thực hiện trong doanh nghiệp

An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) giúp doanh nghiệp bảo vệ người lao động, hạn chế sự cố và duy trì hoạt động sản xuất ổn định. Đặc biệt...

Quản trị nhân sự 2026: Quy trình và chiến lược dành cho doanh nghiệp

Tuyển được người phù hợp đã khó, duy trì một đội ngũ ổn định và có năng suất còn khó hơn. Với doanh nghiệp sản xuất, nhà máy và khu...

Luật lao động 2026: Quy định về lương, hợp đồng và quyền lợi người lao động

Luật lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương, hợp đồng, thời giờ làm việc, nghỉ phép và nhiều quyền lợi của người lao động. Trong năm 2026, Bộ...

Công đoàn cơ sở 2026: Chức năng, hoạt động và quyền lợi đoàn viên

Công đoàn cơ sở là tổ chức gần đoàn viên và người lao động nhất trong hệ thống công đoàn. Tại doanh nghiệp, nhà máy và khu công nghiệp, công...

Bảo hiểm xã hội 2026: Quy định, mức đóng và quyền lợi cần biết

Bảo hiểm xã hội liên quan trực tiếp đến thu nhập, quyền lợi và an sinh dài hạn của hàng triệu người lao động. Bước sang năm 2026, nhiều quy...

Nón bảo hiểm in logo khu công nghiệp Hà Tĩnh cho công nhân Vũng Áng

Hàng chục nghìn lao động đang làm việc tại Vũng Áng và các khu công nghiệp Hà Tĩnh. Vì vậy, nón bảo hiểm in logo khu công nghiệp Hà Tĩnh...

Mũ bảo hiểm in logo khu công nghiệp Lạng Sơn cho logistics cửa khẩu

Từ Hữu Nghị, Tân Thanh đến Đồng Bành, nhiều lực lượng lao động đang làm việc trong môi trường gắn với vận tải, kho bãi và sản xuất. Mũ bảo...

Mũ bảo hiểm in logo khu công nghiệp Lào Cai cho logistics, công nhân

Từ cửa khẩu Kim Thành, khu công nghiệp Tằng Loỏng đến các khu vực sản xuất thuộc Yên Bái cũ, nhu cầu mũ bảo hiểm in logo khu công nghiệp...