Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động và trường hợp chấm dứt hợp đồng. Thông thường, thời hạn có thể là ít nhất 45 ngày, 30 ngày hoặc 3 ngày làm việc. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp người lao động được nghỉ ngay mà không phải báo trước. Xác định đúng thời hạn giúp người lao động nghỉ việc đúng luật, đồng thời giúp HR và doanh nghiệp chủ động sắp xếp công việc, bàn giao và hoàn tất thủ tục liên quan.
Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?
Theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng thông thường phải báo trước cho người sử dụng lao động. Thời hạn báo trước khi nghỉ việc được xác định theo loại hợp đồng.
| Loại hợp đồng lao động | Thời hạn báo trước thông thường |
| Hợp đồng không xác định thời hạn | Ít nhất 45 ngày |
| Hợp đồng xác định thời hạn từ 12-36 tháng | Ít nhất 30 ngày |
| Hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng | Ít nhất 3 ngày làm việc |
| Một số ngành, nghề, công việc đặc thù | Áp dụng thời hạn riêng |
| Thuộc trường hợp được nghỉ không cần báo trước | Không phải báo trước |
Như vậy, câu trả lời cho nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày không phải lúc nào cũng là 30 hoặc 45 ngày. Trước tiên cần xem loại hợp đồng, lý do nghỉ và công việc có thuộc nhóm đặc thù hay không.
Hợp đồng không xác định thời hạn báo trước ít nhất 45 ngày
Người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp thông thường, phải báo trước ít nhất 45 ngày.
Điểm cần lưu ý là Bộ luật Lao động sử dụng cụm từ “ít nhất 45 ngày”, không phải “45 ngày làm việc”.
Vì vậy, khi tìm hiểu hợp đồng không xác định thời hạn nghỉ báo trước bao lâu, không nên tự chuyển mốc này thành 45 ngày làm việc.
Người lao động cũng có thể thông báo sớm hơn 45 ngày. Đây là thời hạn tối thiểu, không phải thời hạn bắt buộc phải đúng chính xác 45 ngày.
Hợp đồng từ 12 đến 36 tháng báo trước ít nhất 30 ngày
Người lao động làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng phải báo trước ít nhất 30 ngày nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng theo trường hợp thông thường.
Ví dụ, một nhân viên ký hợp đồng lao động 24 tháng. Nếu không thuộc trường hợp được nghỉ ngay hoặc công việc có quy định đặc thù, người này cần nghỉ việc báo trước 30 ngày.
Với câu hỏi hợp đồng 1 năm nghỉ việc báo trước bao nhiêu ngày, hợp đồng có thời hạn đúng 12 tháng thuộc nhóm từ 12-36 tháng. Thời hạn thông thường là ít nhất 30 ngày.
Hợp đồng dưới 12 tháng báo trước ít nhất 3 ngày làm việc
Nếu hợp đồng xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng, người lao động thông thường phải báo trước ít nhất 3 ngày làm việc. Đây là điểm dễ nhầm. Pháp luật quy định:
- Hợp đồng không xác định thời hạn: 45 ngày
- Hợp đồng từ 12–36 tháng: 30 ngày
- Hợp đồng dưới 12 tháng: 3 ngày làm việc
Do đó, khi xác định hợp đồng dưới 12 tháng nghỉ báo trước bao nhiêu ngày, cần chú ý hai chữ “làm việc”.
Cách xác định thời hạn báo trước khi nghỉ việc
Không nên chỉ nhớ ba con số 3 – 30 – 45 rồi áp dụng cho mọi trường hợp. Người lao động có thể xác định nghỉ việc cần báo trước bao lâu theo bốn bước sau.
Bước 1: Xác định loại hợp đồng lao động
Trước tiên, kiểm tra hợp đồng đang thực hiện thuộc nhóm nào:
- Hợp đồng không xác định thời hạn
- Hợp đồng xác định thời hạn từ 12-36 tháng
- Hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng
Đây là căn cứ chính để xác định xin nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày trong trường hợp thông thường.
Bước 2: Kiểm tra có thuộc trường hợp được nghỉ không cần báo trước không
Không phải người lao động nào cũng phải áp dụng mốc 3, 30 hoặc 45 ngày.
Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định những trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.
Nếu thuộc một trong những trường hợp này, không nên tiếp tục áp dụng máy móc thời hạn theo loại hợp đồng.
Bước 3: Kiểm tra công việc có thuộc nhóm đặc thù không
Một số ngành, nghề, công việc có thời hạn báo trước riêng.
Người lao động thuộc nhóm này cần kiểm tra quy định chuyên biệt thay vì áp dụng trực tiếp bảng 3 – 30 – 45 ngày.
Bước 4: Xác định ngày thông báo và ngày dự kiến nghỉ
Sau khi biết thời hạn áp dụng, người lao động cần xác định:
Ngày thông báo → thời gian phải báo trước → ngày dự kiến chấm dứt hợp đồng
Đặc biệt, với hợp đồng dưới 12 tháng, thời hạn là 3 ngày làm việc. Vì vậy, không nên tự tính giống 3 ngày thông thường.
Những trường hợp nghỉ việc không cần báo trước
Khi tìm hiểu nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày, đây là nhóm ngoại lệ rất quan trọng.
Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định một số trường hợp người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần thực hiện thời hạn báo trước.
Không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện làm việc
Người lao động nghỉ không cần báo trước nếu không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Khi áp dụng, cần đối chiếu nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng và tình trạng thực tế.
Không được trả đủ lương hoặc trả lương đúng thời hạn
Người lao động không được trả đủ lương hoặc không được trả lương đúng thời hạn có thể thuộc trường hợp nghỉ việc không cần báo trước, trừ trường hợp được pháp luật quy định ngoại lệ.
Phần này cần phân biệt với một chủ đề khác là doanh nghiệp chậm trả lương phải chịu trách nhiệm như thế nào. Bài này chỉ tập trung xác định thời hạn báo trước khi người lao động nghỉ việc.
Bị ngược đãi, đánh đập, nhục mạ hoặc cưỡng bức lao động
Người lao động được nghỉ không cần báo trước nếu bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; hoặc bị cưỡng bức lao động.
Đây là một căn cứ riêng tại Điều 35 Bộ luật Lao động.
Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc thuộc trường hợp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.
Do đó, bảng 3 – 30 – 45 ngày không áp dụng máy móc trong trường hợp này.
Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định
Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động cũng thuộc nhóm được chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước theo Điều 35.
Trường hợp này cần đối chiếu các điều kiện riêng dành cho lao động nữ mang thai.
Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu
Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động có thể nghỉ không cần báo trước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Vì vậy, loại hợp đồng không phải căn cứ duy nhất để xác định nghỉ việc báo trước bao nhiêu ngày.
Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực
Nếu người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động và việc này ảnh hưởng đến thực hiện hợp đồng, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.
Cần nhớ: Không phải cứ người lao động tự cho rằng mình có “lý do chính đáng” thì mặc nhiên được nghỉ ngay. Muốn xác định nghỉ việc không báo trước có đúng luật hay không, cần đối chiếu trường hợp thực tế với căn cứ pháp luật tương ứng.
Một số công việc không áp dụng mốc 3, 30, 45 ngày thông thường
Ngoài các trường hợp trên, câu trả lời cho nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày còn khác đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù.
Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định nhóm công việc đặc thù gồm:
- Thành viên tổ lái tàu bay
- Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không
- Nhân viên điều độ, khai thác bay
- Người quản lý doanh nghiệp thuộc phạm vi pháp luật quy định
- Một số thuyền viên làm việc trên tàu
- Các trường hợp khác do pháp luật quy định
Nhóm công việc đặc thù phải báo trước bao lâu?
Với nhóm ngành, nghề, công việc đặc thù thuộc Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời hạn thông thường được xác định như sau:
| Thời hạn hợp đồng | Thời hạn báo trước |
| Hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên | Ít nhất 120 ngày |
| Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng | Ít nhất bằng 1/4 thời hạn của hợp đồng |
Ví dụ, người lao động thuộc đúng nhóm công việc đặc thù và ký hợp đồng 8 tháng thì không lấy mốc 3 ngày làm việc áp dụng ngay. Thời hạn cần được xác định theo quy định riêng.
Vì vậy, trước khi hỏi nghỉ việc cần báo trước bao lâu, người lao động nên kiểm tra cả loại công việc mình đang thực hiện.
Nghỉ việc không báo trước đúng quy định có sao không?
Không phải mọi trường hợp nghỉ việc không báo trước đều trái pháp luật.
Nếu người lao động thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 35, pháp luật cho phép đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.
Ngược lại, nếu có nghĩa vụ báo trước nhưng người lao động không thực hiện đúng, cần xem xét quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Khi nào nghỉ việc có thể bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật?
Điều 39 Bộ luật Lao động 2019 xác định việc đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng quy định tại Điều 35 là trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Có thể hình dung theo ba yếu tố:
Có nghĩa vụ báo trước → không thuộc trường hợp được nghỉ ngay → không thực hiện đúng quy định về thời hạn.
Do đó, không nên hiểu đơn giản rằng: Không báo trước = luôn nghỉ việc trái luật
Cần kiểm tra ngoại lệ trước khi kết luận.
Nghỉ ngang có phải bồi thường không?
Nếu việc nghỉ việc được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, Điều 40 Bộ luật Lao động quy định các nghĩa vụ tương ứng.
Người lao động có thể:
- Không được trợ cấp thôi việc.
- Phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
- Phải bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước nếu vi phạm thời hạn báo trước.
- Hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định nếu thuộc trường hợp phát sinh nghĩa vụ.
Tuy nhiên, nghỉ ngang có phải bồi thường không là một intent riêng. Việc xác định số tiền cụ thể cần căn cứ tình trạng hợp đồng và số ngày vi phạm thực tế, không nên gộp toàn bộ vào bài về thời hạn báo trước.
Báo nghỉ việc bằng cách nào để hạn chế tranh chấp?
Ngoài việc biết xin nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày, người lao động nên có bằng chứng thể hiện mình đã thông báo việc chấm dứt hợp đồng.
Có bắt buộc phải viết đơn xin nghỉ việc không?
Cần phân biệt quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với quy trình nội bộ của doanh nghiệp.
Bộ luật Lao động quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và thời hạn báo trước. Trong khi đó, doanh nghiệp có thể có quy trình nội bộ về đơn nghỉ việc, bàn giao hoặc xác nhận giữa các bộ phận.
Do đó, không nên mặc định rằng chỉ khi công ty “duyệt đơn” thì quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động mới phát sinh.
Điều quan trọng là người lao động thực hiện đúng căn cứ và nghĩa vụ báo trước theo pháp luật.
Nên lưu bằng chứng đã thông báo
Để hạn chế tranh chấp về ngày bắt đầu tính thời hạn báo trước khi nghỉ việc, người lao động nên sử dụng hình thức có thể lưu lại bằng chứng.
Ví dụ:
- Văn bản thông báo
- Email công việc
- Hệ thống nhân sự nội bộ
Hình thức khác có thể xác định thời điểm doanh nghiệp nhận được thông báo. Nội dung nên thể hiện rõ ngày thông báo và ngày dự kiến chấm dứt hợp đồng.
Checklist người lao động cần làm trước ngày nghỉ việc
Biết nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày mới giải quyết được phần thời hạn. Trước ngày nghỉ chính thức, người lao động vẫn nên hoàn thành các công việc cần thiết để quá trình bàn giao rõ ràng. Có thể kiểm tra:
- Xác nhận ngày làm việc cuối cùng
- Lập danh sách công việc đang phụ trách
- Bàn giao tài liệu, dữ liệu liên quan
- Bàn giao tài sản của doanh nghiệp
- Kiểm tra các khoản tạm ứng hoặc nghĩa vụ cần hoàn tất
- Kiểm tra ngày phép và quyền lợi liên quan
- Lưu thông tin cần thiết phục vụ quá trình giải quyết quyền lợi sau khi nghỉ
Việc bàn giao đầy đủ giúp hạn chế tranh chấp, nhưng không nên đánh đồng quy trình bàn giao nội bộ với điều kiện làm phát sinh quyền nghỉ việc của người lao động.
Checklist HR cần xử lý khi nhân viên báo nghỉ
Khi nhận thông báo nghỉ việc, HR trước tiên nên kiểm tra nghỉ việc báo trước bao nhiêu ngày đối với trường hợp cụ thể. Các bước có thể gồm:
- Xác định loại hợp đồng lao động
- Kiểm tra trường hợp nghỉ thông thường hay không cần báo trước
- Kiểm tra công việc có thuộc nhóm đặc thù không
- Ghi nhận ngày nhận thông báo
- Xác định ngày chấm dứt hợp đồng dự kiến
- Phối hợp quản lý trực tiếp lập kế hoạch bàn giao
- Đối chiếu tài sản, công việc và hồ sơ
- Chuẩn bị thủ tục chấm dứt hợp đồng
- Rà soát các khoản phải thanh toán và hồ sơ liên quan
HR không nên mặc định mọi nhân viên đều phải nghỉ việc báo trước 30 ngày. Loại hợp đồng và căn cứ chấm dứt cần được kiểm tra trước.
Sau khi nghỉ việc, công ty phải thanh toán quyền lợi trong bao lâu?
Đây là vấn đề phát sinh sau thời điểm hợp đồng chấm dứt, khác với thời hạn báo trước khi nghỉ việc.
Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.
Một số trường hợp được pháp luật cho phép kéo dài thời hạn thanh toán nhưng không quá 30 ngày.
Ngoài việc thanh toán các khoản liên quan, người sử dụng lao động còn có trách nhiệm hoàn tất thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN và trả lại bản chính giấy tờ khác nếu đã giữ của người lao động.
Cách tính trợ cấp thôi việc, quyền lợi phép năm hay điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là những vấn đề riêng và nên được kiểm tra theo từng trường hợp.
Ví dụ cách tính thời hạn báo trước khi nghỉ việc
Các tình huống dưới đây giúp hình dung rõ hơn nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày.
Ví dụ 1: Hợp đồng không xác định thời hạn
Anh A đang làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn và muốn chủ động nghỉ việc trong trường hợp thông thường.
Anh A phải báo trước ít nhất 45 ngày. Mốc này là 45 ngày, không phải 45 ngày làm việc.
Ví dụ 2: Hợp đồng 24 tháng
Chị B ký hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng.
Đây là hợp đồng xác định thời hạn từ 12-36 tháng. Nếu chị B nghỉ việc theo trường hợp thông thường thì phải báo trước ít nhất 30 ngày.
Ví dụ 3: Hợp đồng 6 tháng
Anh C ký hợp đồng lao động 6 tháng.
Hợp đồng này dưới 12 tháng. Vì vậy, nếu không thuộc trường hợp được nghỉ ngay, anh C phải báo trước ít nhất 3 ngày làm việc.
Lưu ý: 3 ngày làm việc khác với 3 ngày thông thường. Trong khi đó, mốc 30 ngày và 45 ngày tại khoản 1 Điều 35 không được quy định là “ngày làm việc”.
Nhầm lẫn thường gặp về thời hạn báo trước khi nghỉ việc
Nghỉ việc lúc nào cũng phải báo trước 30 ngày?
Không.
Mốc 30 ngày áp dụng thông thường đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12–36 tháng.
Hợp đồng không xác định thời hạn áp dụng mốc ít nhất 45 ngày. Hợp đồng dưới 12 tháng áp dụng ít nhất 3 ngày làm việc. Ngoài ra còn có trường hợp không cần báo trước và công việc có thời hạn báo trước riêng.
Hợp đồng không xác định thời hạn phải báo trước 45 ngày làm việc?
Không nên hiểu như vậy.
Khoản 1 Điều 35 quy định ít nhất 45 ngày, không sử dụng cụm từ “45 ngày làm việc”.
Ngược lại, với hợp đồng dưới 12 tháng, luật quy định rõ ít nhất 3 ngày làm việc.
Công ty không duyệt đơn thì người lao động không được nghỉ?
Không nên đồng nhất hai vấn đề. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 35 Bộ luật Lao động. Khi thuộc trường hợp phải báo trước, người lao động phải thực hiện đúng thời hạn tương ứng.
Quy trình phê duyệt, bàn giao của doanh nghiệp là vấn đề cần phối hợp thực hiện, nhưng không làm thay đổi bản chất quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng được pháp luật quy định.
Đang thử việc cũng phải báo trước 3 ngày?
Không nên lấy bảng 3 – 30 – 45 ngày áp dụng máy móc cho thử việc.
Điều 27 Bộ luật Lao động quy định trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Do đó, cần xác định người lao động đang ở giai đoạn thử việc hay đã thực hiện hợp đồng lao động theo điều kiện thông thường.
Căn cứ pháp lý về thời hạn báo trước khi nghỉ việc
Khi xác định nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày năm 2026, các căn cứ chính cần đối chiếu gồm:
Bộ luật Lao động 2019 – số 45/2019/QH14
- Điều 27: Kết thúc thời gian thử việc.
- Điều 34: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.
- Điều 35: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.
- Điều 39: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
- Điều 40: Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
- Điều 48: Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Nghị định 145/2020/NĐ-CP
- Điều 7: Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù.
Khi áp dụng cho trường hợp thực tế, người lao động và HR nên kiểm tra tình trạng hiệu lực của quy định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
Kết luận
Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày phụ thuộc vào loại hợp đồng và trường hợp chấm dứt cụ thể. Thông thường, thời hạn là ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn, 30 ngày với hợp đồng từ 12-36 tháng và 3 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng. Tuy nhiên, một số trường hợp được nghỉ không cần báo trước hoặc áp dụng thời hạn riêng. Vì vậy, người lao động nên kiểm tra hợp đồng và căn cứ pháp luật trước khi xác định ngày nghỉ chính thức.
Liên hệ:
- Hotline: 0902 717 228
- Website: nonbaohieminlogo.vn
- Email: nonbaohieminlogo@gmail.com
Câu hỏi thường gặp
Tùy loại hợp đồng. Hợp đồng không xác định thời hạn thông thường phải báo trước ít nhất 45 ngày. Hợp đồng xác định thời hạn từ 12-36 tháng phải báo trước ít nhất 30 ngày. Hợp đồng dưới 12 tháng là ít nhất 3 ngày làm việc. Một số trường hợp được nghỉ không cần báo trước.
Hợp đồng lao động có thời hạn đúng 12 tháng thuộc nhóm hợp đồng xác định thời hạn từ 12-36 tháng. Trong trường hợp nghỉ việc thông thường, người lao động phải báo trước ít nhất 30 ngày.
Hợp đồng 6 tháng thuộc nhóm hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng. Thời hạn thông thường là ít nhất 3 ngày làm việc, trừ trường hợp được nghỉ không cần báo trước hoặc thuộc công việc có quy định riêng.
Thông thường là ít nhất 45 ngày. Tuy nhiên, người lao động thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước. Một số ngành, nghề, công việc đặc thù cũng áp dụng thời hạn riêng.
Khoản 2 Điều 35 quy định trường hợp người lao động không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước, trừ trường hợp pháp luật quy định ngoại lệ. Cần đối chiếu tình trạng trả lương thực tế với quy định áp dụng.
Có thể phát sinh trách nhiệm nếu việc chấm dứt hợp đồng được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Điều 40 Bộ luật Lao động quy định các nghĩa vụ tương ứng, trong đó có khoản liên quan đến những ngày vi phạm thời hạn báo trước.
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động được quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động. Người lao động cần đáp ứng đúng điều kiện và thời hạn báo trước nếu thuộc trường hợp phải báo trước. Không nên đồng nhất việc thực hiện quyền này với quy trình phê duyệt đơn nội bộ.
Việc sử dụng ngày nghỉ hằng năm cần căn cứ quy định về nghỉ hằng năm và cách sắp xếp nghỉ giữa người lao động với doanh nghiệp. Không nên mặc định số ngày phép còn lại sẽ tự động được trừ vào toàn bộ thời hạn báo trước khi nghỉ việc.
